LỊCH KHÁM BỆNH
LỊCH KHÁM BỆNH
ok
HỘI THẢO KHOA HỌC UNG BƯỚU CẦN THƠ
WEB
 
Link hình                                         Link tài liệu 

Thông tin về Bướu Diệp Thể Vú

Thứ hai - 21/01/2019 10:33
Thông tin về Bướu Diệp Thể Vú
 
Bệnh nhân: PHẠM THỊ U, 51 tuổi, nữ
Địa chỉ : Trí Phải – Thới Bình – Cà Mau
Vào viện: 23/10/2018
Ra viện: 14/11/2018
Tóm tắt quá trình chẩn đoán và điều trị
Chẩn đoán: bướu diệp thể lành vú (T) (Benign Cystosarcoma Phyllodes)
  • Bệnh sử: cách nhập viện khoảng 1 năm, bệnh nhân phát hiện bướu vú (T), không sưng nóng đỏ đau, chưa điều trị đặc hiệu. Gần đây bướu lớn nhanh nên đến khám và điều trị tại Bệnh viện ung bướu TP.Cần Thơ.
  • Lâm sàng: u vú (T) đường kính khoảng 25 cm, chiếm toàn bộ tuyến vú, di động, không xâm nhiễm da, núm vú không loét, hạch nách 2 bên sờ không chạm, hạch thượng đòn 2 bên sờ không chạm. Các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường.
  • Siêu âm vú: vú (T) có cấu trúc hồi âm kém, đa thùy, đường kính > 200 mm, bờ đều, không tăng sinh mạch máu, nghĩ bướu diệp thể.
  • Nhũ ảnh: vú (P) chưa phát hiện bất thường.
  • Giải phẫu bệnh trước mổ (sinh thiết lõi kim): bướu diệp thể
  • Xét nghiệm: Các xét nghiệm sinh hóa và huyết học máu trong giới hạn bình thường.
  • Điều trị: phẫu thuật đoạn nhũ (T) ngày 06/11/2018.
  • Giải phẫu bệnh sau mổ: bướu diệp thể lành (Benign cystosarcoma Phyllodes).
  • Diễn tiến hậu phẫu: bệnh ổn định, không tụ dịch vết mổ, không nhiễm trùng vết mổ. Hậu phẫu ngày 8 bệnh ra viện.

 
Thông tin về bệnh bướu diệp thể vú:
Dịch tể:
Thường chiếm dưới 1% các bướu vú, tuổi trung bình thường gặp là 42-45, đối với nam giới bị nữ hóa tuyến vú cũng có thể bị bướu diệp thể vú.
Bướu diệp thể có liên quan đến hội chứng di truyền Li-Fraumani và thường không tìm thấy yếu tố nguy cơ khác.
Triệu chứng:
  • Bướu diệp thể thường phát hiện khi sờ bằng tay, siêu âm, nhũ ảnh. Bướu thường giới hạn rõ, chắc, di động tốt dù bướu to, nhiều thùy, không đau. Da trên bướu thường căng bóng và mỏng. Hiếm khi thấy có co rút núm vú, xâm lấn thành ngực, loét da và bướu 2 bên.
  • Bướu thường phát triển chậm hoặc nhanh hoặc phối hợp 2 giai đoạn chậm và nhanh. Đối với bướu phát triển nhanh thường sờ thấy được và làm thay đổi hình dạng tuyến vú.
  • Kích thước bướu trung bình từ 4-7 cm, nhỏ nhất 1 cm, lớn nhất có thể tới 40 cm. Khoảng 20% trường hợp có thể sờ thấy hạch nách, nhưng chủ yếu là hạch phản ứng lành tính, hiếm khi có hạch di căn.
  • Khoảng 20% bướu diệp thể không thể sờ thấy bằng tay, chính vì thể tầm soát bằng nhũ ảnh hoặc siêu âm có thể phát hiện được.
Chẩn đoán :
Các trường hợp bướu nhỏ có thể khó phân biệt được với bướu sợi tuyến (đây cũng là bướu lành tính) vì chúng có cùng nguồn gốc mô bệnh học là mô sợi và mô tuyến vú. Tuy nhiên, bướu diệp thể có thể mang nét đặc trưng: bướu to đến khổng lồ, phát triển nhanh, siêu âm thấy có vùng hóa nang. Chính vì thế sờ bằng tay, siêu âm, nhũ ảnh, MRI thường không thể chẩn đoán xác định. Khi nghi ngờ bướu diệp thể cần sinh thiết bướu 1 phần hoặc cắt trọn bướu để có chẩn đoán mô bệnh học (giải phẫu bệnh).

 
Phân loại bướu diệp thể theo giải phẫu bệnh
  • Bướu diệp thể lành chiếm 50%.
  • Bướu diệp thể giáp biên ác chiếm 25%.
  • Bướu diệp thể ác tính chiếm 25%.
Điều trị:
  • Phẫu thuật cắt rộng bướu hoặc đoạn nhũ, không nạo hạch nách là phương pháp điều trị chủ yếu. Đối với bướu diệp thể lành tính hoặc giáp biên ác thường hiếm khi tái phát sau khi cắt rộng bướu (rìa diện cắt cách bướu > 1 cm). Chỉ đoạn nhũ (có hoặc không tái tạo vú) khi bướu to không thể đảm bảo rìa diện cắt an toàn hoặc kết quả thẩm mỹ kém sau phẫu thuật cắt rộng.
  • Xạ trị bổ túc sau mổ thường áp dụng khi bướu diệp thể giáp biên ác hoặc ác tính không đảm bảo diện cắt an toàn khi cắt rộng hoặc đoạn nhũ. Đối với bướu diệp thể lành thường không cần xạ trị sau mổ
Dự hậu: bướu càng to càng có nguy cơ tái phát cao
  • Bướu diệp thể lành có thể tái phát khoảng 8%
  • Bướu diệp thể giáp biên ác có thể tái phát khoảng 21%
  • Bướu diệp thể ác tính có thể tái phát khoảng 35%
Khuyến cáo :
  • Đối với phụ nữ từ 40-50 tuổi cần tự khám vú hàng tháng ngay khi sạch kinh 5-7 ngày và chụp nhũ nhũ ảnh tầm soát định kỳ.
  • Đối với phụ nữ tự sờ thấy bướu ở vú, cần đến khám tại bệnh viện có chuyên khoa nhũ học càng sớm càng tốt.
Hình ảnh bướu trước mổ:
2

Hình ảnh đại thể bướu
3

Tài liệu tham khảo:
  1. https://www.uptodate.com/contents/phyllodes-tumors-of-the-breast.
  2. https://www.nccn.org/professionals/physician_gls/pdf/breast.pdf.
  3. https://emedicine.medscape.com/article/188728-overview.
  4. Shashi Prakash Mishra, Satyendra Kumar Tiwary, Manjaree Mishra, and Ajay Kumar Khanna (2013), Phyllodes Tumor of Breast: A Review Article”, ISRN Surg, 2013: 361469.

Tác giả bài viết: BS Quang - BS Đủ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

ĐẢNG ỦY-ĐOÀN THỂ
LỊCH SỰ KIỆN - SINH HOẠT KHOA HỌC
« tháng 11/2019 »
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
28293031010203
04050607080910
11121314151617
18192021222324
25262728293001
Liên Hệ
ĐC: Số 4 Châu Văn Liêm, P.An Lạc, Q Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
ĐT: 02923 817 901 - Fax: 02923 817 996

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây