LỊCH KHÁM BỆNH
LỊCH KHÁM BỆNH
KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ THEO YÊU CẦU
TSUT
Tin Hoạt động

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

Thứ năm - 29/10/2020 09:14
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
              Ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) là vấn đề sức khỏe quan trọng trên phạm vi toàn cầu vì xuất độ và tử suất cao, chất lượng sống của bệnh nhân bị sút giảm và gánh nặng chi phí điều trị chăm sóc nhiều. Đây là bệnh lý ác tính thường gặp ở nam giới cao tuổi với đỉnh cao xuất độ và tử vong trong khoảng 70 tuổi nhưng do diễn tiến chậm và liên tục với nhiều mức độ ác tính khác nhau nên bệnh có tầm ảnh hưởng đến khoảng tuổi rộng hơn.
          Ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) là một trong những loại ung thư thường gặp nhất ở nam giới với khoảng 1,1 triệu ca trên toàn thế giới trong năm 2012, chiếm khoảng 15% trong số tất cả các loại ung thư ở nam giới (UT). Năm 2018, toàn thế giới có 1.276.106 ca mắc mới, chiếm 13,5% các loại UT ở nam giới. Tại Việt Nam năm 2012, theo số liệu ghi nhận ung thư quần thể của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Thế giới (IARC), ung thư tuyến tiền liệt có tỷ lệ mắc và tử vong chuẩn theo tuổi lần lượt là 3,4 và 2,5/100000 dân. Bệnh thường gặp hàng thứ 10 trong các ung thư ở hai giới cũng như riêng cho giới nam với 1.275 trường hợp mắc mới và 872 trường hợp tử vong ước tính mỗi năm trên cả nước. Năm 2018, ung thư tuyến tiền liệt đứng hàng thứ 6 trong các ung thư ở nam giới với 301.174 ca mới mắc và 120.300 ca tử vong. Tỷ lệ tử vong do UTTTL đã giảm trong những năm gần đây do những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, và cũng một phần là do những hiểu biết của người dân về bệnh ngày càng tăng lên.
1. Nguyên nhân gây bệnh
Ngày nay, người ta vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân cụ thể gây ra UTTLT. Tuy nhiên, qua những thống kê dịch tễ học, người ta nhận thấy có một số yếu tố nguy cơ như sau
- Tuổi càng cao càng dễ bị UTTLT. 
- Tiền sử gia đình: nếu trong gia đình đã có người mắc bệnh thì cần chú ý đến những người cao tuổi trong gia đình.
- Những người mà điều kiện làm việc tiếp xúc nhiều với các chất phóng xạ.
- Ăn nhiều thịt, mỡ động vật: vì thịt động vật nấu ở nhiệt độ cao sẽ sinh ra chất heterocyclic amines, hoặc khi nướng trên lửa sẽ sinh ra polycyclic aromatic hydrocarbons, là những chất gây ra ung thư. Dầu thực vật, mỡ cá và các sản phẩm từ sữa như bơ, phô-mai không có nguy cơ gây UTTLT. 
- Các thực phẩm giàu năng lượng dễ gây ra UTTLT. Một số nghiên cứu cho thấy có sự liên hệ giữa UTTLT và những người có khối lượng cơ thể quá khổ, chỉ số BMI cao (body mass index).
- Hoạt động tình dục nhiều cũng có thể gây ra UTTLT, tuy nhiên vấn đề này còn đang gây nhiều tranh cãi. 
- Phì đại tiền liệt tuyến cũng góp phần trong UTTLT. 
Các yếu tố giúp giảm nguy cơ UTTLT
- Lycopene là một chất carotenoid có nhiều trong cà chua. Ăn nhiều lycopene giúp giảm UTTLT 21%. 
- Sinh tố A với chất beta-carotene giúp giảm nguy cơ UTTLT. 
- Sinh tố E (alpha-tocopherol) và chất selenium cũng giúp giảm UTTLT.
- Phytoestro-gens có tác dụng như một estrogens yếu và là một chất chống ôxy hóa gồm 2 nhóm hợp chất giống nội tiết tố sinh dục nữ: Isoflavonoids và lignans có nhiều trong đậu nành và những loại rau khác sẽ giúp chống UTTLT. 
- Hoạt động thể dục thể thao.
2. Đặc điểm lâm sàng
- Bệnh có đặc điểm tiến triển chậm, kéo dài nhiều năm, do đó bệnh thường phát hiện vào giai đoạn muộn hoặc tình cờ qua khám tổng quát, đặc biệt bệnh nhân được phát hiện ung thư tiền liệt tuyến trong trường hợp đang khám và theo dõi bệnh lý tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.
- Hội chứng tắc nghẽn đường tiểu dưới, tiểu khó tiểu máu, đau vùng hạ vị - tầng sinh môn.
h1
Hình 1: những triệu chứng của bệnh nhân mắc Ung thư Tuyến tiền liệt
3. Chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt
3.1. Thăm khám tuyến tiền liệt qua trực tràng

h2
Hình 2: Thăm khám tuyến tiền liệt qua trực tràng
 Có thể phát hiện thấy tiền liệt tuyến có nhân rắn, các thuỳ không đối xứng, mật độ không đều hoặc tiền liệt tuyến rắn chắc không còn ranh giới rõ ràng với tổ chức xung quanh.Hình 2: Thăm khám tuyến tiền liệt qua trực tràng
3.2. Xét nghiệm máu PSA - một loại kháng nguyên đặc hiệu của tiền liệt tuyến (PSA trong máu bình thường thay đổi từ 0 - 4 nanograms/ml). PSA do các tế bào TLT tiết ra, đặc biệt là các tế bào UTTLT tiết ra rất nhiều PSA trong máu bệnh nhân. Phần lớn PSA trong máu đều gắn với protein huyết tương. Chỉ có khoảng 30% ở dạng tự do. Vì vậy PSA được coi là dấu ấn của ung thư TLT. Giá trị bình thường của PSA dưới 4 ng/ml. Khi PSA trên 10 ng/ml thì thật sự có bất thường và phải kiểm tra TLT ngay. Từ 4 - 10 ng/ml là giá trị trung gian cần phải theo dõi thường xuyên( cần đánh giá thêm tỷ lệ PSA tự do/ PSA toàn phần, < 15% nguy cơ UTTLT là rất cao). Tuy nhiên, PSA toàn phần sẽ gia tăng trong trường hợp có bệnh lý ở tiền liệt tuyến như viêm, phì đại nhưng thường gặp nhất trong ung thư và tăng theo tuổi. PSA là xét nghiệm tương đối chính xác trong các xét nghiệm hiện nay về ung thư, có thể đánh giá chính xác về UTTLT. Nếu xét nghiệm PSA được thực hiện rộng rãi trong sàng lọc UTTLT, rất có thể sẽ tăng tỉ lệ UTTLT phát hiện ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, 10-20% UTTLT lại có trị số PSA bình thường nên thường phải kết hợp thêm những phương pháp khác.
b1

3.3. Siêu âm:
Siêu âm qua trực tràng: Không phải lúc nào cũng có thể thấy được hình ảnh kinh điển của một vùng giảm âm ở ngoại vi của tuyến tiền liệt qua siêu âm. Siêu âm qua trực tràng không thể phát hiện vùng UTTTL với độ tin cậy đầy đủ. Do đó, sinh thiết các vùng nghi ngờ không thể sử dụng như là một phương pháp thường quy để chẩn đoán. Tuy nhiên, có thể có ích khi sinh thiết thêm các khu vực nghi ngờ.
 Siêu âm ổ bụng: có giá trị định hướng chẩn đoán, đánh giá di căn trong ổ bụng
 3.4. Sinh thiết tuyến tiền liệt:
a. Sinh thiết lần đầu
 Chỉ định sinh thiết tuyến tiền liệt dựa trên cơ sở nồng độ PSA và/hoặc có nghi ngờ khi thăm khám trực tràng. Cũng cần phải xem xét đến các yếu tố tuổi, bệnh kèm theo và hậu quả điều trị nếu chẩn đoán quá mức. Ngƣời bệnh chỉ có nồng độ PSA cao lần xét nghiệm đầu tiên không nên chỉ định sinh thiết ngay lập tức. Cần xét nghiệm lại PSA sau một tháng trong các điều kiện tiêu chuẩn (không xuất tinh và không làm các thủ thuật như đặt thông niệu đạo bàng quang, soi bàng quang hoặc cắt đốt nội soi qua niệu đạo, không thăm trực tràng trước đó và không có nhiễm trùng đường tiết niệu) ở cùng một nơi xét nghiệm và cùng phương pháp đã tiến hành lần trước.
 Sinh thiết qua trực tràng là phương pháp được đề nghị trong hầu hết các trường hợp nghi ngờ UTTTL. Số mẫu sinh thiết lý tưởng là 10-12 mẫu.
 
h3
Hình 3: Kỹ thuật sinh thiết TLT qua ngã trực tràng dưới hướng dẫn siêu âm
b. Sinh thiết lặp lại
 Chỉ định cho sinh thiết lặp lại là: (1) PSA tăng và/hoặc cao liên tục, (2) Thăm khám tuyến tiền liệt có nghi ngờ; (3) tăng sinh dạng nang nhỏ không điển hình, và (4) tân sinh trong biểu mô tuyến lan tỏa.
Sinh thiết lần thứ ba hoặc nhiều lần hơn không được khuyến cáo, cần phải xem xét trên từng cá thể riêng biệt.
3.5 Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm, chụp x quang, xạ hình xương, chụp MRI, chụp CTscan, PET-CT,… là một số phương pháp xác định giai đoạn phát triển của UTTTL.
4. Giai đoạn
h4
Hình 4: Bốn giai đoạn Ung thư tuyến tiền liệt.
 
5. Điều trị:
Nguyên tắc điều trị : Điều trị UTTTL cần dựa trên những yếu tố sau:
- Chẩn đoán, đánh giá trước điều trị
- Ước tính thời gian sống thêm
- Phân nhóm nguy cơ
 - Xác định mục tiêu, kế hoạch điều trị.
Các yếu tố quyết định chỉ định điều trị:
- Tuổi, tình trạng sức khỏe của người bệnh.
- Nguy cơ phát triển bệnh:
+ Nồng độ PSA huyết thanh
+ Giai đoạn lâm sạng (TNM)
+ Điểm Gleason.
5.1. Điều trị phẫu thuật
- Nguyên tắc điều trị:
+ Cắt toàn bộ tuyến tiền liệt, túi tinh và bóng của ống dẫn tinh
+ Nạo hạch chậu
Các phương pháp điều trị phẫu thuật chủ yếu hiện nay đối với UTTTL :
- Phẫu thuật nội soi: nội soi ổ bụng (LRP), hoặc có sự hỗ trợ của ROBOT (RORP)
- Phẫu thuật mở cắt toàn bộ TTL: qua đường sau xương mu (RRP), hoặc qua đường tầng sinh môn (PRP)
5.2. Xạ trị       
- Xạ trị triệt để.
- Xạ trị giảm nhẹ triệu chứng.
5.3. Điều trị nội tiết
* Chỉ định:
- Phối hợp với xạ trị
- Điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật triệt căn
- Điều trị cho giai đoạn tiến triển tại chỗ và di căn xa
* Cắt tinh hoàn:  Cắt 02 tinh hoàn theo 02 phương pháp:
- Ngoại khoa: Cắt 02 tinh hoàn có thể cắt trọn hoặc để lại vỏ bao (nhanh chóng làm giảm lượng testosterone trong máu xuống dưới 50 ng/dl trong 24h sau mổ).
- Nội khoa:
• Estrogen: Thường dùng nhất là diethylstilboestrol (DES).
• Đồng vận LHRH: Gosereline (Zoladex), Leuprorelin (Lucrin PDS Depot, 3,75mg và 11,25mg), Triptoréline (Diphereline), Busereline, (thận trọng vì có thể gây bùng phát LH, estrogen trong 10-20 ngày đầu)
• Đối vận LHRH: ít sử dụng (chỉ dùng cho bệnh nhân ung thư di căn mà không dùng được liệu pháp khác.
* Kháng nội tiết tố nam (kháng androgen):
- Steroid: Cyproterone acetate, megesterone acetate,... ức chế thụ thể androgen và ức chế ngược trên trục nội tiết (chú ý tác dụng phụ trên tim mạch và gan).
- Không steroid: flutamide, bicaflutamide, nilutamide.
• Bicaflutamide (Casodex): điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.
Liều dùng: 50mg/ngày nếu là liệu pháp kết hợp hoặc 150mg/ngày nếu là đơn trị liệu.
* Ưc chế tổng hợp nội tiết nam:
- Aminoglutethimide.
- Ketoconazole: dùng trong ung thư giai đoạn kháng nội tiết.
5.4. Hóa trị
- Giai đoạn tiến xa kháng cắt tinh hoàn.
- Phối hợp với điều trị nội tiết trong giai đoạn di căn, nguy cơ cao.
5.5. Các phương pháp điều trị khác:
Hiện nay có một số phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu: HIFU, phẫu thuật lạnh, bằng chùm vi sóng, cấy hạt phóng xạ điều trị áp sát.
6. Theo dõi sau điều trị:
Sau phẫu thuật hoặc xạ trị triệt căn:
 - Xét nghiệm PSA mỗi 3-6 tháng trong 5 năm, sau đó mỗi 6 tháng – 1 năm
- Thăm trực tràng hằng năm; có thể không cần nếu PSA bình thường.
- Nếu có di căn hạch; hoặc sau phẫu thuật có nguy cơ cao: Khám lâm sàng, PSA mỗi 1-3 tháng; xạ hình xương mỗi 6-12 tháng hoặc khi có triệu chứng.
Điều trị ức chế androgen
- Khám lâm sàng, xét nghiệm PSA 1-3 tháng một lần
- Định lượng testosterone 3-6 tháng một lần
- Xạ hình xương mỗi 6-12 tháng hoặc khi có triệu chứng
 
(Ảnh - Nguồn internet)

 

Tác giả bài viết: BSCKII Mai Văn Nhã

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

ĐẢNG ỦY-ĐOÀN THỂ
Thông báo
LỊCH SỰ KIỆN - SINH HOẠT KHOA HỌC
« tháng 11/2020 »
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
26272829303101
02030405060708
09101112131415
16171819202122
23242526272829
30010203040506
Liên Hệ
ĐC: Số 4 Châu Văn Liêm, P.An Lạc, Q Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
ĐT: 02923 817 901 - Fax: 02923 817 996

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây